Quy Định Sử Dụng Dịch Vụ Đăng Ký ICP-NEWS

Căn cứ vào: 

  • Bộ luật Dân Sự  và các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Bộ luật Thương Mại và các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Nhu cầu và cơ sở thỏa thuận giữa hai bên. 

 Hợp đồng này được lập sau khi bàn bạc thoả thuận, hai bên nhất trí ký Hợp đồng dịch vụ tư vấn với các điều khoản sau:

 

ĐIỀU 1.CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG 

BÊN A:   CÁ NHÂN HAY TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ NÀY

BÊN B: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHƠN MỸ

Đại diện : HUỲNH VĂN MƯỜI Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 194/16 Khu Phố 8, Đường Chiến Lược, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân,

Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam 

Địa Chỉ giao dịch : 1448 Đường 3/2,  Phường 2, Quận 11, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam 

Tel: 0908134772  -  | Email: [email protected] Website: https://nhonmy.com  

ĐIỀU 2.CÁC ĐỊNH NGHĨA 

1.1 Đầu tư: là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.2 Nhà đầu tư : 
1.3 Nhà tư vấn: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHƠN MỸ
Hợp đồng tư vấn: là sự thỏa thuận giữa Nhà đầu tư và Nhà tư vấn nhằm thực hiện dịch vụ tư vấn trong phạm vi cam kết trong hợp đồng.

 

ĐIỀU 3: PHẠM VI DỊCH VỤ VÀ NỘI DUNG CÔNG VIỆC 

3.1 Phạm vi dịch vụ bao gồm:

3.1.1 ICP-news dịch vụ xin giấy phép lập web tin tứ

3.1.2 Phạm vi công việc có thể được bổ sung thêm nếu cả hai bên thoả thuận và đồng ý ký vào một phụ lục đính kèm theo Hợp đồng Tư vấn này.

3.2 Nội dung công việc cụ thể:

3.2.1 Bên B tư vấn và thực hiện hoàn tất mọi thủ tục cho đến khi Bên A nhận được Giấy phép ICP-news dịch vụ xin giấy phép lập web tin tứ

3.2.2 Hai bên có thể bổ sung các công việc cụ thể khác nếu cả hai bên thoả thuận và đồng ý ký vào một phụ lục đính kèm theo Hợp đồng Tư vấn này.

 

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 

4.1  Quyền:

4.1.1 Yêu cầu Bên B cung cấp những thông tin về tiến độ thực hiện Hợp đồng.

4.1.2 Yêu cầu Bên B chuyển giao cho Bên A những giấy tờ, tài liệu mà cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A trong phạm vi cam kết tại Hợp đồng.

4.1.3 Từ chối những yêu cầu không nhằm mục đích thực hiện Hợp đồng của Bên B. 

4.2  Nghĩa vụ:

4.2.1  Cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Bên B nhằm thực hiện các công việc cam kết trong Hợp đồng

4.2.2  Thanh toán theo cam kết trong Hợp đồng.

 

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 

5.1  Quyền:

5.1.1  Yêu cầu Bên A cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho mục đích thực hiện Hợp đồng

5.1.2  Yêu cầu Bên A thanh toán theo như cam kết trong Hợp đồng.

5.1.3  Từ chối những yêu cầu không nhằm mục đích thực hiện Hợp đồng của Bên A 

5.2  Nghĩa vụ:

5.2.1 Thực hiện đúng các công việc, tiến độ đã cam kết trong Hợp đồng này.

5.2.2 Chuyển giao cho Bên A các Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A trong phạm vi đã cam kết tại Điều 3.

 

ĐIỀU 6: PHÍ DỊCH VỤ, PHƯƠNG THỨC  VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN 

6.1 Tổng phí tư vấn 

 Công việc

Giai đoạn 1: Tư vấn và hướng dẫn thủ tục xin Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử để có thể hoạt động kinh doanh trên mạng

Giai đoạn 2: Thực hiện và hoàn tất thủ tục xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử (bao gồm phí dịch vụ & Phí nộp cho nhà nước)

6.1.1 Phí này bao gồm tất cả các khoản phí, lệ phí Nhà nước và các khoản chi phí xúc tiến khác để Bên B thực hiện hợp đồng theo cam kết.

6.1.2 Phí này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)

ĐIỀU 7: YÊU CẦU CUNG CẤP HỒ SƠ 

7.1 Bên A phải cung cấp tất cả hồ sơ theo yêu cầu của Bên B bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lý lịch (giám đốc, cán bộ trực tiếp thực hiện), hai tấm hình 3 x 4 của người quản lý trang tin.

7.2 Ngoài ra, Bên B có thể yêu cầu Bên A cung cấp thêm những tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm mục đích thực hiện Hợp đồng.

7.3 Những hồ sơ mà Bên A cung cấp phải là những hồ sơ hợp lệ theo hướng dẫn của Bên B.

 

ĐIỀU 8: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 

Bên A phải hoàn tất những hồ sơ mà bên B yêu cầu.

Thời gian thực hiện và hoàn tất công việc được qui định tại khoản 3.1.1 hợp đồng này: Trong vòng 30 – 45 ngày làm việc (ngày làm việc ở đây được tính là ngày làm việc của cơ quan nhà nước), kể từ khi bên A cung cấp đủ hồ sơ được qui định tại điều 7 hợp đồng này cho bên B và bên B gửi hồ sơ đi xin cấp giấy phép tại Cục Báo Chí.

 

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN BẢO MẬT 

Bên B cam kết bảo mật các thông tin do Bên A cung cấp cho Bên B. Bên B giữ bí mật tuyệt đối các thông tin nói trên và không được tiết lộ cho bất kỳ cá nhân, công ty hay tổ chức nào, hay sử dụng các thông tin nói trên ngoài nhiệm vụ của Bên B theo cam kết trong Hợp đồng này trừ trường hợp cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

ĐIỀU 10: CHẾ TÀI

 

10.1 Bên nào không tuân thủ theo cam kết của Hợp đồng này phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại theo quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng trừ các trường hợp quy định tại khoản 11.2 Điều 11 của hơp đồng này.

10.2 Trong trường hợp sau khi Hợp đồng này có hiệu lực, do sự thay đổi của Pháp luật hoặc chủ trương chính sách của Nhà nước dẫn đến việc Bên B không thể tiếp tục thực hiện các cam kết trong Hợp đồng thì Bên B phải thông báo cho Bên A và hoàn trả lại ngay toàn bộ “tiền tạm ứng là 8.750.000 vnđ” đã nhận từ Bên A.

10.3 Trường hợp Bên A vi phạm điều khoản thanh toán:

10.3.1 Chậm thanh toán: Trong trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B thì, ngoài số tiền phải thanh toán theo cam kết, Bên A còn phải thanh toán thêm cho Bên B khoản lãi tính trên phần giá trị chậm thanh toán theo lãi suất chậm trả do Ngân hàng (tại Việt Nam) nơi Bên A có tài khoản tại thời điểm vi phạm. Thời hạn cho phép chậm trả chịu lãi suất là không quá 15 ngày kể từ ngày vi phạm.

10.3.2 Không thanh toán: Bên A được xem là có hành vi “Không thanh toán” kể từ ngày thứ 16 tính từ ngày vi phạm thời hạn thanh toán. Theo đó, Bên B có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết (theo quy định tại Điều khoản Giải quyết tranh chấp) và bên A phải chịu mức phạt vi phạm Hợp đồng là 8% giá trị bị vi phạm.

10.4 Trong tiến trình thực hiện Hợp đồng, nếu Bên A quyết định chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì Bên B không phải hoàn trả lại số “tiền tạm ứng” đã nhận từ Bên A. Ngoài ra, Bên A phải thanh toán cho Bên B những khoản chi phí hợp lý mà Bên B đã trả nhằm phục vụ cho việc thực hiện Hợp đồng.

10.5 Chậm thời gian hoàn thành công việc: Trong trường hợp Bên B chậm hoàn thành công việc theo cam kết tại điều 3 đối với Bên A trong thời gian quá 15 ngày thì phải chịu phạt và bên B phải chịu mức phạt vi phạm Hợp đồng là 8% giá trị bị vi phạm.

10.6 Trong trường hợp bên B không xin được giấy phép cho bên A, bên B cam kết hoàn trả số tiền tạm ứng là 8.750.000 vnđ mà bên B đã nhận từ Bên A.

 

ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu có phát sinh tranh chấp thì những tranh chấp sẽ được giải quyết bằng cách thương lượng, hoà giải trên cơ sở bình đẳng, thiện ý và tôn trọng quyền lợi của mỗi bên.Trong trường hợp không thể thương lượng được thì cả hai bên cùng đồng ý đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh. 

 

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG 

12.1 Thời điểm bắt đầu Hiệu lực của Hợp đồng là thời điểm hai bên cùng ký tên vào Hợp đồng.

12.2 Thời điểm kết thúc hiệu lực của Hợp đồng là thời điểm Bên B đã chuyển giao cho Bên A các Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A trong phạm vi đã cam kết tại Điều 3.

 

ĐIỀU 13: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN 

13.1 Hợp đồng được xem là kết thúc nếu:

+ Cả hai bên đã thực hiện hoàn tất các nghĩa vụ được nêu trong hợp đồng

+ Chấm dứt theo thỏa thuận của hai bên, hoặc

+ Do sự thay đổi về pháp luật, chủ trương chính sách dẫn đến việc không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng.

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải hoàn trả lại cho Bên kia những khoản chi phí hợp lý cho việc thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra.

13.2 Hai bên trong hợp đồng chưa thực hiện hoàn tất các nghĩa vụ được nêu trong hợp đồng nhưng cả hai bên xem xét và đồng ý kết thúc hợp đồng vì xem xét sự tồn tại của hợp đồng trên thực tế là không cần thiết nữa.

 

ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 

14.1 Những Điều khoản liên quan đến Hợp đồng không được quy định cụ thể trong Hợp đồng thì áp dụng theo những quy định có liên quan của Pháp luật Việt Nam.

14.2 Phụ lục ( những phụ lục) kèm theo Hợp đồng được xem là một phần của Hợp đồng

14.3 Cả hai bên sẽ nghiêm khắc thực hiện nội dung hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có yêu cầu bổ sung thêm các điều khoản hoặc hiệu lực hợp đồng từ một hoặc các bên thì hai bên sẽ bàn bạc và bổ sung hợp đồng hoặc bổ sung phụ lục hợp đồng. Tuy nhiên, nếu có phát sinh tranh chấp thì những tranh chấp sẽ được giải quyết bằng cách thương lượng, hoà giải trên cơ sở bình đẳng, thiện ý và tôn trọng quyền lợi của mỗi bên.Trong trường hợp không thể thương lượng được thì cả hai bên cùng đồng ý đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết.

Viết lần đầu 02.03.2013 - cập nhật 

TAGS:

Quy Định